Điện thoại

+86-15824687445

WhatsApp

+86-15824687445

S355JR và S355J2 sử dụng cho cấu trúc

S355JR và S355J2 sử dụng cho cấu trúc

EN S355JR,S355J2 và S355NL Thép cường độ cao cho kết cấu mang lại năng suất và cường độ cao với cường độ năng suất tối thiểu là 355 N/mm2, một loại thép kết cấu được sử dụng rộng rãi trong các ngành kỹ thuật và xây dựng, có thể được cung cấp nhiều phương pháp xử lý và thử nghiệm khác nhau để đảm bảo rằng nó là loại thép có khả năng sử dụng cao trong các dự án khác nhau của bạn.
Gửi yêu cầu
Nói chuyện ngay
Mô tả
Thông số kỹ thuật

Thép S355JR, S355J2 và S355NL là một trong những loại thép kết cấu được sử dụng phổ biến nhất theo EN 10025, đặc biệt là trong xây dựng, máy móc và kỹ thuật ngoài khơi. Chúng có chung cường độ năng suất tối thiểu là 355 MPa, trong khi điểm khác biệt chính của chúng liên quan đến:

Yêu cầu kiểm tra tác động của rãnh khía Charpy V-

Sự phù hợp ở nhiệt độ-thấp

Điều kiện xử lý nhiệt / chuẩn hóa

Hướng dẫn này so sánh S355JR với S355J2, S355J2 với S355NL và các vật liệu tương đương của chúng, giúp các kỹ sư và người mua chọn đúng loại cho hoạt động mua sắm toàn cầu.

 

Tại sao chọn Gneesteel?

Gneesteel cung cấp cả hai loại:

Hàng tồn kho: Cổ phiếu mở rộng ở Trung Quốc.

Kích cỡ: Độ dày 6–250 mm, chiều rộng 2000/2500/3000 mm, chiều dài lên tới 12.000 mm.

Vận chuyển: 7-30 ngày trên toàn cầu.

Chứng chỉ: EN 10204 3.1/3.2, thử nghiệm UT (EN 10160), phê duyệt ABS/LR/BV/DNV.

Xử lý: Cắt, hàn, uốn.

Liên hệ với chúng tôi để có tấm thép kết cấu chuẩn hóa EN 10025-3 S355NL.

 

EN S355NL Vs S355J2 Structure Steel Plate

 

 

EN S355NL Vs S355J2 Structure Steel Plate

Câu hỏi thường gặp

Sự khác biệt chính giữa S355J2 và S355NL về khả năng hàn là gì?
S355NL has a lower CEV (≤0.43% vs ≤0.45%), lower carbon (0.18% vs 0.20%), and sulfur (0.015% vs 0.025%), requiring less preheating (100-150°C vs 125-175°C for >20 mm), giảm các khuyết điểm của mối hàn và chi phí chế tạo so với S355J2.

 

Cái nào tốt hơn khi hàn trong S355NL và S355J2?
S355NL phù hợp hơn cho hàn nhờ có CEV thấp hơn và cấu trúc hạt mịn{1}}, giảm thiểu rủi ro nứt và nhu cầu làm nóng trước, đặc biệt là đối với các tấm dày ở vùng khí hậu lạnh như giàn khoan ngoài khơi.

 

Độ bền ảnh hưởng thế nào đến mối hàn S355NL và S355J2?
Độ bền -50 độ của S355NL ( Lớn hơn hoặc bằng 27 J) đảm bảo tính toàn vẹn của mối hàn ở vùng khí hậu lạnh, giảm nguy cơ gãy giòn trong mối hàn; Độ bền -20 độ của S355J2 ít phù hợp hơn với điều kiện dưới 0.

Chú phổ biến: s355jr và s355j2 sử dụng cho kết cấu, s355jr và s355j2 của Trung Quốc sử dụng cho các nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà máy kết cấu